Sale!

Cát đúc kim loại Cát cromit AFS45-50/AFS45-55

Cát đúc kim loại, cát cromit AFS45-50/AFS45-55 là loại cát đúc chuyên dụng được chế biến từ quặng cromit tự nhiên, thích hợp cho việc đúc gang, gang dẻo, gang xám, thép không gỉ, thép mangan và thép hợp kim. Nó có hệ số giãn nở nhiệt cực thấp và khả năng chống bám dính hóa học cực mạnh, ngăn ngừa rò rỉ và hình thành các đường vân trên bề mặt vật đúc ngay cả khi rót ở nhiệt độ cao. Cát cromit dùng cho đúc thép có độ dẫn nhiệt cao, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đông đặc tuần tự của gang nóng chảy, từ đó cải thiện độ bền cơ học của vật đúc. Cát cromit trơ về mặt hóa học với thép không gỉ, thép hợp kim và đồng nóng chảy, đảm bảo độ chính xác kích thước ổn định của vật đúc. Cát cromit có thể được sử dụng làm cát bề mặt và cát tạo hình trong đúc thép và được sử dụng rộng rãi trong máy móc đúc, lớp lót máy nghiền, các bộ phận gang lớn, thiết bị khai thác mỏ và các lĩnh vực khác.

$540.00$580.00 / MT

Cát đúc kim loại Cát cromit AFS45-50/AFS45-55

 

【Tên sản phẩm】: Cát đúc kim loại/Cát cromit đúc kim loại, Cát cromit, Cát cromit dùng trong ngành đúc kim loại, Cát cromit

Cát đúc kim loại, cát cromit AFS45-50/AFS45-55 là loại cát đúc chuyên dụng được chế biến từ quặng cromit tự nhiên, thích hợp cho việc đúc gang, gang dẻo, gang xám, thép không gỉ, thép mangan và thép hợp kim. Nó có hệ số giãn nở nhiệt cực thấp và khả năng chống bám dính hóa học cực mạnh, ngăn ngừa rò rỉ và hình thành các đường vân trên bề mặt vật đúc ngay cả khi rót ở nhiệt độ cao. Cát cromit dùng cho đúc thép có độ dẫn nhiệt cao, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đông đặc tuần tự của gang nóng chảy, từ đó cải thiện độ bền cơ học của vật đúc. Cát cromit trơ về mặt hóa học với thép không gỉ, thép hợp kim và đồng nóng chảy, đảm bảo độ chính xác kích thước ổn định của vật đúc. Cát cromit có thể được sử dụng làm cát bề mặt và cát tạo hình trong đúc thép và được sử dụng rộng rãi trong máy móc đúc, lớp lót máy nghiền, các bộ phận gang lớn, thiết bị khai thác mỏ và các lĩnh vực khác.

Đặc điểm của cát crom khô dùng trong ngành đúc AFS45-55:
  1. Điểm nóng chảy cao, nhiệt độ thiêu kết cao
  2. Độ ổn định nhiệt tuyệt vời
  3. Mật độ cao, mật độ cao –
  4. Độ cứng Mohs trung bình 5.5
  5. Khả năng dẫn nhiệt mạnh
  6. Hệ số giãn nở nhiệt thấp

 

Chỉ số kỹ thuật của cát đúc kim loại, cát cromit AFS45-50/AFS45-55:
  1. Hóa chất
Nội dungGiá trị bảo hànhGiá trị điển hình
Cr2O3≥ 46%46,70
SiO2≤ 1,0%0,61
FeO≤ 26,5%26.2
Cr:Fe≥1,5:11,55
MgO≤ 10%9.8
CaO≤ 0,3%0,3
Al2O3≤ 15,5%15.4
P≤30 ppm28 ppm
S≤30 ppm27 ppm

 

  1. Chỉ số vật lý:
Độ cứng Mohs5,5-6
Điểm nóng chảy2180 ℃
Điểm thiêu kết>1800℃
Tỷ trọng riêng4,0-4,8 g/cm3
Mật độ khối lượng (LPD)2,5-3 g/cm3
Màu sắcĐen
Giá trị pH7-9
Độ dẫn nhiệt0,63 W/M·K
Hệ số giãn nở nhiệt (1000℃)0,6%
Giá trị nhu cầu axit (ADV)PH3: ≤ 3ML

PH4: ≤ 2ML

PH5: ≤ 2ML

Độ đục (NTU)≤ 200
Thành phần đất≤0,1%
Độ ẩm≤0,1%

 

 

Phân bố kích thước hạt của cát đúc kim loại, cát cromit AFS45-50/AFS45-55:
Lưới#Kích thước mắt lưới (µm)Giá trị điển hình (%)
+4042519,5
+5030042,6
+7021221.2
+10015013.4
-1001503.3
Độ mịn AFS46.2
Ứng dụng của cát đúc kim loại, cát cromit AFS45-50/AFS45-55:
  1. Đúc thành dày quy mô lớn: Phương pháp đúc kết hợp cát cromit với cát đúc, cát tự đông cứng bằng nhựa furan, cát tự đông cứng bằng thủy tinh lỏng và các quy trình khác được sử dụng cho các sản phẩm đúc gang và thép có khối lượng và trọng lượng lớn. Phương pháp này cho phép làm nguội sản phẩm đúc theo trình tự đã định trước, giúp cải thiện độ kín bên trong và tăng cường độ bền của sản phẩm. Ngoài ra, đối với quy trình sử dụng cát silic, cát quặng cromit có thể được sử dụng làm cát bề mặt thay thế cho cát silic ở những khu vực trọng điểm dễ xuất hiện lỗ rỗng và đường vân, giúp ngăn ngừa hiệu quả các khuyết tật đúc như nứt và rỗ.
  2. Đúc khuôn xốp. Trong phương pháp đúc khuôn xốp, việc sử dụng cát quặng crom có ​​thể ngăn ngừa các khuyết tật như lẫn cát và dính khuôn do phương pháp đúc bằng cát thạch anh gây ra. Phương pháp này được sử dụng để sản xuất các chi tiết đúc như van và cánh quạt làm từ thép đúc hàm lượng crom cao và thép mangan cao.
  3. Đúc vỏ: Cát cromit có thể được sử dụng làm vật liệu cát lõi cho các chi tiết phức tạp trong phương pháp đúc vỏ, tạo ra lõi cát. Được sử dụng để sản xuất các sản phẩm đúc thép không gỉ 304316 có độ chính xác cao, bề mặt nhẵn và các sản phẩm đúc chính xác bằng thép carbon. Nó có thể ngăn ngừa hiệu quả vấn đề cát bám dính trong khoang bên trong của sản phẩm đúc.
  4. Đúc khuôn cát: Cát cromit cũng có thể được sử dụng để đúc khuôn cát, chẳng hạn như đúc khuôn cát, đúc khuôn cát tự đông cứng bằng thủy tinh lỏng, v.v., để sản xuất các chi tiết lớn, vừa và nhỏ khác nhau, như thân bơm, đường ống, van, v.v.

Quy trình sản xuất:

Bưu kiện:

 

 

Câu hỏi thường gặp:

 

Hỏi: Cát cromit dùng để đúc kim loại và Inox có nguồn gốc từ đâu?

A: Cát đúc chứa cromit mà chúng tôi cung cấp có nguồn gốc từ Nam Phi.

Hỏi: Độ chịu nhiệt của cát đúc chứa cromit là bao nhiêu?

A: Cát cromit có thể chịu được nhiệt độ cao trên 1850 độ.

Hỏi: Khối lượng riêng của cát đúc chứa cromit là bao nhiêu?

A: Khối lượng riêng của cát nung cromit cao hơn 2,55 g/cm³. Tỷ trọng riêng khoảng 4,5 g/cm³.

Hỏi: Độ pH của cát đúc chứa cromit là bao nhiêu?

A: Độ pH của cát cromit dùng trong đúc kim loại là 7-9, đây là vật liệu kiềm.

 

 

Scroll to Top