Cát cromit đúc dùng cho van bi thủy điện cỡ lớn, nặng.

Cát cromit đúc dùng cho van bi thủy điện cỡ lớn, nặng.

Các chi tiết đúc van bi thủy điện cỡ lớn, nặng là những bộ phận quan trọng của các tổ máy phát điện lớn. Những chi tiết đúc này có thể nặng tới 100 tấn, với sự chênh lệch độ dày thành gấp hơn bốn lần giữa điểm dày nhất và điểm dày nhất. Điều này tạo ra ứng suất đáng kể trong quá trình đông đặc, khiến chúng dễ bị nứt nóng, tạo lỗ co ngót và dính cát. Trong các chi tiết đúc lớn như vậy, việc sử dụng cát cromit đúc làm cát lõi cho nhựa kiềm-phenol thay vì cát thạch anh sẽ giúp ngăn ngừa hiệu quả các khuyết tật do dính cát và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đông đặc tuần tự trong khi đúc.

Cát cromit dùng trong đúc mang lại những ưu điểm sau trong việc đúc các van/cửa bi cho máy phát điện thủy điện có trọng tải lớn:

1. Khả năng chống bám dính cát và thấm kim loại cao.

Van thủy điện là những chi tiết thép đúc có trọng lượng lớn, thành dày, với nhiệt độ thép nóng chảy cao, áp suất tĩnh cao và thời gian nung kéo dài. Cát cromit dùng trong đúc có độ chịu nhiệt cao và tính chất hóa học ổn định, giúp chống lại sự xâm nhập của thép nóng chảy và sự bám dính của cát thiêu kết một cách hiệu quả, dẫn đến bề mặt bên trong của vật đúc nhẵn mịn và giảm đáng kể công việc mài và làm sạch sau đó. Ngược lại, cát thạch anh rất dễ bị bám dính và xâm nhập cát nghiêm trọng trong điều kiện này.

2. Tỷ lệ giãn nở nhiệt cực thấp, ngăn ngừa nứt lõi và hình thành các đường vân trong vật đúc.

Cát thạch anh giãn nở đáng kể ở nhiệt độ cao, khiến các lõi lớn dễ bị nứt và biến dạng khi nung nóng, dẫn đến hình thành các đường vân, bavia và sai lệch kích thước trong sản phẩm đúc. Cát cromit có hệ số giãn nở nhiệt cực thấp, đảm bảo sự ổn định thể tích lõi ở nhiệt độ cao và đảm bảo tính toàn vẹn của lõi trong các khoang bên trong phức tạp, do đó đảm bảo độ chính xác về kích thước của sản phẩm đúc van.

3. Hiệu quả làm lạnh tuyệt vời, giảm thiểu các khuyết tật bên trong vật đúc.

Cát cromit có độ dẫn nhiệt cao hơn nhiều so với cát thạch anh, giúp đẩy nhanh quá trình đông đặc định hướng của kim loại nóng chảy trong các khu vực thành dày. Điều này giúp giảm thiểu hiệu quả các khuyết tật như lỗ co ngót, độ xốp và vết nứt nóng, tạo ra cấu trúc bên trong đặc chắc và đồng nhất, đáp ứng các yêu cầu về áp suất cao và độ tin cậy cao của van thủy lực.

4. Khả năng tương thích tuyệt vời với nhựa kiềm-phenolic, mang lại hiệu suất lõi cát ổn định.

Cát cromit có đặc tính bề mặt mềm mại và khả năng tương thích tuyệt vời với chất kết dính nhựa kiềm-phenol. Lõi cát thành phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn về độ bền ở nhiệt độ phòng, độ bền ở nhiệt độ cao và khả năng chống sụp đổ, có thời hạn sử dụng lâu dài và thể hiện quy trình tạo khuôn và làm lõi ổn định trong sản xuất hàng loạt, tránh các vấn đề như hỏng nhựa và mềm lõi cát.

5. Độ ổn định nhiệt cao, thích hợp cho các quy trình đúc lâu dài.

Việc đúc các chi tiết lớn đòi hỏi quy trình đúc kéo dài, trong đó lõi cát được tiếp xúc với môi trường bức xạ nhiệt độ cao trong thời gian dài. Cát cromit có khả năng chịu nhiệt và không dễ bị mềm hoặc sụp đổ, cho phép các lõi cát lớn, nguyên khối duy trì hình dạng ban đầu, ngăn ngừa biến dạng khoang bên trong và độ dày thành không đồng đều, đồng thời đảm bảo cấu trúc bên trong của van đáp ứng các yêu cầu thiết kế.

6. Khả năng tái sử dụng tốt hơn và chi phí sản xuất tổng thể thấp hơn.

Cát cromit có khả năng chịu nhiệt và độ bền cơ học cao, dẫn đến tỷ lệ tái chế cao hơn so với cát thạch anh. Mặc dù giá mua cao hơn, nhưng tỷ lệ phế phẩm và khối lượng sản phẩm đúc cần làm lại giảm đáng kể, lượng cát tiêu thụ giảm, và chi phí sản xuất tổng thể thuận lợi hơn.

7. Tăng cường an toàn vận hành.

Quặng cromit có hàm lượng silica tự do cực thấp, giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh bụi phổi silic cho người vận hành so với cát thạch anh, từ đó cải thiện môi trường làm việc trong xưởng.

cát cromit đúc

Scroll to Top