
Kiểm định SGS về cát cromit đúc AFS45-50
Gần đây, 500 tấn cát cromit đúc AFS45-50 đã được chuẩn bị. SGS tiến hành kiểm tra trước khi giao hàng.
Home > Tin tức

Gần đây, 500 tấn cát cromit đúc AFS45-50 đã được chuẩn bị. SGS tiến hành kiểm tra trước khi giao hàng.

Kích thước hạt của cát đúc có tác động đáng kể đến quá trình đúc. Cát cromit đúc không chỉ yêu cầu kích thước hạt đồng đều mà còn có yêu cầu về hàm lượng bột mịn. Kiểm soát hàm lượng bột mịn dưới 140mesh và 200mesh là rất quan trọng.

Quặng cromit là một loại khoáng chất tự nhiên có dạng oxit sắt-crom FeCr2O4. Cromit Nam Phi có tất cả các nguyên tố trên Mg-Al và Fe cromit MgFe (Al-Cr) 2O3. Có một số loại cát cromit như cromit cấp luyện kim, cromit cấp đúc và cromit cấp hóa chất sau khi quặng cromit được khai thác. Một phần ba trữ lượng cromit của thế giới nằm ở Nam Phi. Lớp cromit LG của Nam Phi có hàm lượng crom cao với hàm lượng cromit là 45-46%. Loại cát cromit này thích hợp cho vật liệu đúc và vật liệu chịu lửa.

Bột màu cromit 325F là chất tạo màu hiệu quả để tạo ra các vật chứa và đĩa thủy tinh màu xanh lá cây. Cơ chế tạo màu của bột màu cromit (325F, 200F, 400F, v.v.) của chất tạo màu thủy tinh chủ yếu dựa trên tính chất quang học của ion crom (Cr³⁺).

Cát độn Crom là vật liệu chịu lửa cho gầu múc được làm từ cát quặng Crom. Nó tốt hơn cát thoát nước Silic và có thể tăng tốc độ rót của gầu múc. Độ mịn của cát Crom cho cát độn gầu múc chủ yếu là 0,2-0,4mm, 0,2-0,6mm, 0,2-0,8mm.

Iron Chromite flour 200 mesh-2500 mesh fine powder has large range of usage in pigment, refractory,foundry and ware-resistant industrys.